CHI TIẾT CÂU HỎI/TRẢ LỜI

NỘI DUNG CÂU HỎI
Họ và tên: Cao Hùng Phương
Điện thoại: 0989260451
Email: chphuong8283@gmail,com
Ngày hỏi: 16/07/2013
Tiêu đề: Sở hữu trí tuệ
Nội dung hỏi: Thế nào là “sử dụng” kiểu dáng công nghiệp?
NỘI DUNG TRẢ LỜI

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài  của sản phẩm, thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó. Để được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới đối với thế giới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp. Kiểu dáng công nghiệp có chức năng thẩm mỹ, hấp dẫn thị hiếu người tiêu dùng bằng nét độc đáo, vẽ đẹp và nâng cao tính tiện ích của sản phẩm.

 

Điểm mấu chốt là kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm, tái tạo bằng phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp (vì vậy nên gọi là kiểu dáng công nghiệp). Nếu không có yếu tố này thì không phải là kiếu dáng công nghiệp mà là sự sáng tạo nghệ thuật (thuộc bản quyền tác giả).

Tính mới của kiểu dáng công nghiệp được thể hiện và công nhận khi kiểu dáng đó đảm bảo: khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong và ngoài nước trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên (trong trường hợp được hưởng quyền ưu tiên) và chưa được bộc lộ công khai ở trong và ngoài nước.

Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được thừa nhận nếu so với các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức văn bản, hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong hay ngoài nước thì kiểu dáng đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp là khả năng có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài giống hệt nhau bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp (Điều 63, 65, 66, 67 Luật SHTT).

Điều kiện bảo hộ:

Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

 + Có tính mới: Kiểu dáng công nghiệp phải khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai, dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn;

+ Có tính sáng tạo: Kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng. Người có hiểu biết trung bình là người có các kỹ năng thực hành kỹ thuật thông thường và biết rõ các kiến thức chung phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng.

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.

- Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp).

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.

- Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

• Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp là gì? 

 -    Đăng ký Kiểu dáng công nghiệp là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành với ý nghĩa thiết lập quyền sở hữu đối với Kiểu dáng công nghiệp.

-     Hình thức đăng ký Kiểu dáng công nghiệp là ghi nhận Kiểu dáng công nghiệp và chủ sở hữu vào Sổ đăng ký quốc gia về Kiểu dáng công nghiệp và cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp cho chủ sở hữu.

-     Kiểu dáng công nghiệp được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn của người nộp đơn, căn cứ vào các quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn.

• Vì sao cần đăng ký kiểu dáng công nghiệp? 

Kiểu dáng công nghiệp phải đăng ký và nếu đáp ứng các yêu cầu thì quyền sở hữu được thừa nhận thông qua việc xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp). Cần phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp với Cục Sở hữu trí tuệ vì quyền của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ phát sinh trên cơ sở bằng độc quyền và trong thời hạn bảo hộ, chủ sở hữu có độc quyền sử dụng, chuyển giao. Như vậy mới có thể được bù đắp chi phí về vật chất, trí tuệ, được hưởng lợi nhuận từ việc khai thác thành quả của mình.

• Ai có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Những người sau đây có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Tác giả (người hoặc những người trực tiếp tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính công sức của mình) nếu tác giả tự đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất của mình để tạo ra kiểu dáng công nghiệp; hoặc tổ chức, cá nhân giao việc, cung cấp  kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả hoặc ký hợp đồng thuê việc với tác giả và không có thoả thuận khác trong hợp đồng này.

Người có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn cho tổ chức, cá nhân khác, kể cả đơn đã nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký (Điều 86 Luật SHTT).

Trường hợp có sự đầu tư kinh phí của nhà nước thì quyền đăng ký của nhà nước đối với việc tạo ra kiểu dáng công nghiệp tương ứng như đối với sáng chế (Điều 9 Nghị định 103/2006/Nđ-CP).

• Người nộp đơn cần cân nhắc những gì trước khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp? 

 -   Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục đối tượng không được bảo hộ hay không?

-   Liệu kiểu dáng công nghiệp muốn đăng ký có tính mới hay không? Có tính sáng tạo hay không? Có khả năng áp dụng công nghiệp hay không?

-    Liệu kiểu dáng công nghiệp muốn đăng ký đã thuộc sở hữu của người khác hoặc đã có người khác nộp đơn đăng ký hay chưa?

• Kiểu dáng công nghiệp đăng ký được bảo hộ theo phạm vi lãnh thổ như thế nào? 

 -  Kiểu dáng công nghiệp được đăng ký tại quốc gia nào thì chỉ có hiệu lực bảo hộ tại quốc gia đó, nếu muốn bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp tại các quốc gia khác, người nộp đơn phải tiến hành các thủ tục nộp đơn đăng ký tới quốc gia đó trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên.

Phim Khoa học công nghệ
Sản phẩm nổi bật
Hệ thống đánh giá hiện trạng công nghệ
Phần mềm quản lý Hồ sơ công việc
Phần mềm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh
Phần mềm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình
Phần mềm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nam Định
Phần mềm đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng huyện Mỹ Lộc
Phần mềm đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng huyện Hải Hậu
Thông tin Khoa học công nghệ
Hình ảnh hoạt động
Website liên kết